
S&P 500 Vượt 7.700: Động Lực Nào Đưa Phố Wall Lập Kỷ Lục Mới?
05/08/2026
Vàng vượt 4.300 USD/oz: Động lực nào thúc đẩy đà tăng kịch tính?
06/08/2026Bức Tranh Giải Ngân Vốn Đầu Tư Công 7 Tháng Đầu Năm 2026: Động Lực Tăng Trưởng Hay Lực Cản Kinh Tế?

1. Toàn Cảnh Giải Ngân Vốn Đầu Tư Công 7 Tháng Đầu Năm 2026
Tính đến hết ngày 31/07/2026, kết quả giải ngân vốn kế hoạch năm 2026 đạt 425.312 tỷ đồng, tương ứng 41,9% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (trên tổng số 1.014.234,2 tỷ đồng).
Nhìn nhận dưới góc độ dữ liệu vĩ mô:
-
Tốc độ tăng trưởng absolute (giá trị tuyệt đối): So với cùng kỳ năm 2025, tỷ lệ giải ngân tăng 3,6%, tương ứng số vốn giải ngân tăng thêm 86.813,2 tỷ đồng. Đây là một nỗ lực rất đáng ghi nhận trong việc đưa dòng vốn thực tế vào nền kinh tế.
-
Phân rã theo nguồn vốn:
-
Nguồn ngân sách địa phương (NSĐP): Giải ngân đạt 307.757,9 tỷ đồng (đạt 47,3% kế hoạch), tiếp tục đóng vai trò trụ cột tiến độ.
-
Nguồn ngân sách trung ương (NSTW): Giải ngân đạt 117.554,1 tỷ đồng (chỉ đạt 32,3% kế hoạch), cho thấy sự chậm trễ đáng kể ở các dự án quy mô lớn do Bộ/ngành trung ương quản lý.
-
-
Tỷ lệ thực tế điều chỉnh: Nếu không tính khoảng 32.511,3 tỷ đồng (5% kế hoạch NSĐP thực hiện tiết kiệm dành riêng cho dự án đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng) và số vốn mới bổ sung trong tháng 7 (9.648,2 tỷ đồng), tỷ lệ giải ngân thực chất của toàn quốc đạt 43,8%.
Lưu ý chuyên môn: Mặc dù số liệu giải ngân tuyệt đối tăng mạnh, nhưng việc tốc độ giải ngân trong tháng 7/2026 giảm nhịp so với sự bùng nổ của tháng 6 cho thấy tính chu kỳ của dòng vốn (tích lũy khối lượng nghiệm thu) kết hợp với các yếu tố bất lợi về thời tiết mưa lớn diện rộng tại các tỉnh phía Nam và miền Trung.
2. Sự Phân Hoá Rõ Rệt: “Đầu Cột” Bứt Phá và “Mắt Xích” Nghẽn Dòng
Bức tranh tài chính 7 tháng đầu năm ghi nhận sự phân hóa quy mô lớn giữa các đơn vị thụ hưởng vốn:
GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG 7 THÁNG / 2026
NHÓM DẪN ĐẦU (>15 TRIỆU TỶ ĐỒNG) NHÓM CHẬM TIẾN ĐỘ (<10% HOẶC 0%)
• Hà Nội: 76,2 nghìn tỷ đồng • Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
• TP.HCM: 63,7 nghìn tỷ đồng • Bộ Dân tộc và Tôn giáo
• Bộ Quốc phòng: 26,5 nghìn tỷ đồng • Bộ Khoa học và Công nghệ
• Bộ Công an: 22,7 nghìn tỷ đồng • Kiểm toán Nhà nước
• Hải Phòng: 19 nghìn tỷ đồng • Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
• Tây Ninh: 17 nghìn tỷ đồng • Tòa án nhân dân tối cao...
• Hưng Yên: 16 nghìn tỷ đồng (Tổng cộng 24 Bộ/ngành & 11 địa phương)
Các nhóm có kết quả tích cực:
Có 09 bộ, cơ quan trung ương và 23 địa phương có tỷ lệ giải ngân vượt mức trung bình cả nước. Điểm sáng tập trung ở các địa phương đóng góp quy mô GRDP lớn như Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng và các bộ ngành có tính kỷ luật kỷ cương cao như Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Nút thắt tồn tại:
-
24 bộ, cơ quan trung ương và 11 địa phương giải ngân thấp hơn bình quân chung.
-
Đáng chú ý, nhóm dưới 10% hoặc chưa giải ngân được đồng nào đa phần nằm ở các bộ, cơ quan quản lý nhà nước về nghiên cứu, chính sách, hoặc các đơn vị mới được giao bổ sung vốn (cần thời gian hoàn tất thủ tục pháp lý đầu tư).
-
Khoản vốn kéo dài từ các năm trước chuyển sang (137.661,1 tỷ đồng) mới giải ngân được 29,8% (41.011,9 tỷ đồng), thể hiện rủi ro đọng vốn kéo dài đối với các dự án vướng mắc pháp lý chưa được giải quyết dứt điểm.
3. Nhận Diện 3 “Điểm Nghẽn” Cốt Lõi Ảnh Hưởng Tiến Độ Giải Ngân
Dưới góc nhìn phân tích đầu tư, tiến độ giải ngân chưa đạt kỳ vọng xuất phát từ 3 nhóm nguyên nhân chính:
-
Thủ tục pháp lý và Phân bổ vốn muộn: Còn 22.360,8 tỷ đồng vốn NSTW chưa phân bổ chi tiết (chiếm 2,3% tổng kế hoạch) của 8 bộ và 28 địa phương. Việc bổ sung kế hoạch vốn vào giai đoạn giữa năm (tháng 6, tháng 7) tạo ra độ trễ tự nhiên (lag time) từ 2 – 3 tháng để hoàn thiện hồ sơ đấu thầu và nghiệm thu.
-
Khủng hoảng nguồn vật liệu xây dựng & Biến động giá: Các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm (đặc biệt tại khu vực phía Nam) đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt cát đắp, đá xây dựng nghiêm trọng và biến động giá nguyên nhiên liệu. Điều này khiến các nhà thầu thi công cầm chừng nhằm tránh thua lỗ khi biên độ điều chỉnh giá hợp đồng chưa theo sát thực tế.
-
Công tác Giải phóng mặt bằng (GPMB): Vấn đề định giá đất, tái định cư và sự đồng thuận của người dân vẫn là nút thắt kinh điển. Việc chờ đợi mặt bằng sạch khiến tiến độ thi công bị đứt đoạn, kéo theo chi phí cơ hội gia tăng.
4. Giải Pháp Chiến Lược Và Định Hướng Cuối Năm 2026
Để đạt mục tiêu giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao, Chính phủ đã ban hành các chỉ đạo quyết liệt (Nghị quyết số 180/NQ-CP, Công điện 25/CĐ-TTg, Thông báo 343/TB-VPCP). Các nhóm giải pháp then chốt được tập trung triển khai:
-
Quản trị nguồn cung vật liệu: Bộ Xây dựng phối hợp với các địa phương rà soát nâng công suất mỏ, cấp phép mỏ mới; đẩy mạnh nghiên cứu cơ chế điều phối liên vùng và sử dụng vật liệu thay thế (cát biển, xỉ thép…). Chủ đầu tư chủ động điều chỉnh hợp đồng linh hoạt, bảo đảm chia sẻ rủi ro giá với nhà thầu.
-
Gỡ vướng pháp lý đất đai: Bộ Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương trình Quốc hội sửa đổi Luật Đất đai trong năm 2026; thiết lập cơ chế đặc thù xử lý vướng mắc GPMB trong thời gian quá độ.
-
Điều chuyển vốn kiên quyết: Thực hiện cơ chế “vốn chờ dự án, không để dự án chờ vốn”. Bộ Tài chính đang rà soát để cắt giảm kế hoạch vốn 2026 của các bộ/ngành chậm tiến độ để điều chuyển sang các đơn vị có khả năng hấp thụ vốn tốt hơn.
-
Minh bạch hóa & Trách nhiệm giải trình: Công khai danh sách các công trình, dự án chậm tiến độ; gắn trách nhiệm giải ngân với người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
Giải ngân vốn đầu tư công là chỉ báo sớm (leading indicator) quan trọng đối với thị trường tài chính và chứng khoán Việt Nam:
-
Nhóm ngành hưởng lợi trực tiếp: Tiến độ đẩy mạnh vào Quý III & IV/2026 sẽ tạo sóng động lực rõ nét cho các doanh nghiệp thuộc nhóm Vật liệu xây dựng (Đá, Thép, Xi măng), Xây dựng Hạ tầng và Bất động sản KCN nhờ hạ tầng giao thông kết nối hoàn thiện.
-
Yếu tố rủi ro cần theo dõi: Biến động giá hàng hóa đầu vào có thể làm giảm biên lợi nhuận ròng của các nhà thầu xây dựng nếu cơ chế điều chỉnh giá hợp đồng triển khai chậm.
(Nguồn dữ liệu: Báo cáo công khai số liệu giải ngân đầu tư công Bộ Tài chính, tháng 07/2026; Nghị quyết 180/NQ-CP ngày 06/07/2026).





